Loading...

  1. Hãy đăng nhập để sử dụng những tiện ích của Diễn Đàn bạn nhé!

Các yếu tố ảnh hưởng tới độ hòa tan ozone trong nước ( Phần 1)

Thảo luận trong 'Giftcode Game Chiến Dịch Huyền Thoại' bắt đầu bởi lambkidt1904, 4/7/18.

  1. lambkidt1904

    lambkidt1904 Member

    Tham gia ngày:
    2/7/16
    Bài viết:
    324
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Money:
    $2,975
    Độ hòa tan của Ozone là điểm hạn chế lớn nhất trong việc hòa tan Ozone vào bất kỳ chất lỏng nào. Độ tan của Ozone sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ nước, nồng độ khí Ozone và áp lực nước. Độ hòa tan của Ozone tuân thủ theo định luật Henry :

    C[sub]L[/sub] = C[sub]G[/sub] x S x P

    Trong đó

    C[sub]L[/sub]: Nồng độ hòa tan trong chất lỏng (mg/l)

    C[sub]G[/sub]: Nồng độ khí (g/m3)

    S : Hệ số Bunsen (tỉ lệ hòa tan) phụ thuộc nhiệt độ

    P : Áp suất khí(atm)

    Tỉ lệ hòa tan (S):

    Bảng dưới đây minh họa tỷ số hòa tan của ozone (S) như phép tính ở trên.




    Nhiệt độ nước([sup]o[/sup]C)
    0​
    5​
    10​
    15​
    20​
    25​
    30​
    35​
    40​
    Tỉ lệ hòa tan(S)
    0.64​
    0.5​
    0.39​
    0.31​
    0.24​
    0.19​
    0.15​
    0.12​
    0.1​



    Tỷ lệ hòa tan ozone là tỷ lệ thể tích khí ozone / thể tích lỏng có thể hòa tan vào nước. Chúng được bắt nguồn từ hằng số luật Henry dựa trên nhiệt độ nước. Tỷ lệ này được sử dụng để xác định khả năng hòa tan của khí ozone vào nước sử dụng phương trình luật Henry được liệt kê ở trên. Dưới đây là một vài ví dụ để các bạn tham khảo

    Ví dụ về tính toán này tại nơi làm việc:
    CL
    =
    CG
    *
    S
    *
    P
    50 mg / l​
    =​
    100 g / m3​
    *​
    0,5​
    *​
    1​
    33,4 mg / l​
    =​
    85,8 g / m3​
    *​
    0,39​
    *​
    1​


    Ví dụ này tính toán độ hòa tan ozone trong nước ở áp suất khí quyển (1 atm = 14,7 psia). Độ hòa tan thực tế là một mức tối đa trên lý thuyết dựa trên độ bão hòa của ozone vào nước. Nhiều yếu tố khác sẽ đóng một vai trò trong độ hòa tan ozone thực tế trong nước như PH, sự bán rã của ozone, vv lượng ozone hòa tan trong nước thực tế sẽ thấp hơn trong lý thuyết.

    Ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ khí vào độ hòa tan của Ozone

    Bảng dưới đây cho thấy độ hòa tan ozone trong nước dựa vào nhiệt độ nước và nồng độ ozone (thể hiện bằng% theo trọng lượng). Đây là những giá trị được sử dụng phổ biến nhất trong ngành và là một công cụ dễ dàng tham khảo .
    [​IMG]
    Dữ liệu này cũng được minh họa trong biểu đồ dưới đây để tham khảo trực quan dễ dàng.
    [​IMG]
    Biểu đồ này cho thấy nhiệt độ chênh lệnh và nồng độ ozone ảnh hưởng tới độ hòa tan của ozone trong nước. Điều này cho thấy rằng một sự thay đổi nhỏ trong nhiệt độ nước có thể tạo ra một sự khác biệt lớn trong quá trình hòa tan ozone vào nước. Ngoài ra, những thay đổi nồng độ ozone (không khí khô đến oxy) sẽ làm thay đổi độ hòa tan của ozone một cách đáng kể.

    Trong khi nhiệt độ là một biến chúng ta không thể kiểm soát trên nhiều hệ thống, nồng độ ozone lại là một biến chúng ta có thể kiểm soát. Tăng nồng độ ozone từ 3 đến 9% có thể khắc phục sự khác biệt nhiệt độ đáng kể.




    Ảnh hưởng của áp suất lên độ hòa tan của Ozone




    Bảng dưới đây cho thấy áp suất chênh lệch ảnh hưởng đến độ hòa tan Ozone trong nước. Nồng độ Ozone là 6% tính theo trọng lượng và nhiệt độ nước 15 độ C. Tính toán cho sự khác biệt về độ hòa tan ozone dựa trên áp lực nước.



    [​IMG]


    Áp suất nước được đưa vào tính toán độ hòa tan P. Áp suất nước được tính theo áp suất khí quyển. 0 psig = 1 Atm = 14,7 psia. Khi áp suất nước lên làm tăng độ hòa tan của ozone trong nước. Bảng trên và biểu đồ dưới đây là ví dụ về tính toán dựa trên nồng độ ozone là 6% tính theo trọng lượng (85,8 g / m3) và nhiệt độ nước 15 độ C. Đây là những giá trị thông thường cho nhiều ứng dụng của ozone.




    Rõ ràng là áp suất tạo ra sự khác biệt đáng kể về khả năng hòa tan ozone trong nước. Áp suất nước cao = độ hòa tan ozone cao hơn = trộn lượng ozone cao hơn vào trong nước. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý những khác biệt về áp suất nước có thể thực hiện đối với việc trộn khí cho hiệu ứng tuyệt đối, và sự phân hủy khí ozone nhanh hơn.

    Kết luận:
    • Nồng độ Ozone cao thì độ hòa tan cao
    • Nhiệt độ nước thấp thì độ hòa tan cao
    • Áp suất nước cao thì độ hòa tan cao
     
  2. ibtfloor7

    ibtfloor7 New Member

    Tham gia ngày:
    24/7/17
    Bài viết:
    23
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Money:
    $135
    Sàn nâng là gì? Sàn nâng (còn biết với tên sàn thông minh, sàn giả, sàn kỹ thuật) là loại sàn giúp tạo ra một khoảng không giữa các tấm sàn với sàn bê tông nhờ hệ thống chân đế nâng nó lên. Điểm đặc biệt là những tấm sàn có thể tùy chọn được vật liệu bề mặt và vật liệu lõi. Tức người dùng có thể tùy vào mục đích sử dụng mà chọn loại tấm sàn phù hợp nhất cho mình. Sau đây là cấu trúc cả hệ thống và một tấm sàn nâng để bạn có cái nhìn khái quát hơn. Sàn nâng đã không còn quá lạ lẫm tại Việt Nam và được sử dụng trong ngành xây dựng rất phổ biến. Đặc biệt được các nhà xây dựng ưu ái bởi sự hữu ích mà những loại vật liệu khác không có được. Bài viết sau sẽ giới thiệu tổng quan về sàn nâng và những tác dụng khiến nó được ưa chuộng tại nước ta.
    [​IMG]

    Cả hệ thống sàn nâng: Gồm một mạng lưới những khung kim loại hoặc chân đế giúp nâng những tấm sàn lên một độ cao tùy ý. Độ cao của sàn tạo ra khoảng không gian giúp chạy dây hoặc lắp đặt thiết bị ở bên dưới thuận tiện hơn. Tấm sàn nâng: Kích thước thường thấy là 60 x 60 cm. Có hai dạng tấm sàn chính là tấm sàn nâng nguyên khối và tấm sàn nâng có lỗ thông hơi. Những tấm này thường được làm với vật liệu lõi là nhôm, xi-măng, gỗ, sợi khoáng. Có thể để dạng trần hoặc phủ vật liệu hoàn thiện lên bề mặt, một số loại vật liệu chính là mặt phủ vinyl, mặt phủ HPL, mặt phủ sắt sơn tĩnh điện (OA).
    [​IMG]
    Sàn nâng có tác dụng là gì? Mọi loại sàn nâng đều có một tác dụng chính là giảm thiểu việc phải âm tường đi dây điện có thể gây khó khăn trong quá trình sửa chữa. Ngoài ra với mỗi loại sàn khác nhau lại có một tác dụng riêng. Với loại sàn nâng nguyên khối: Mỗi vật liệu bề mặt lại có một tác dụng khác nhau, với mặt phủ sắt sơn tĩnh điện thường đi đôi với lõi làm bằng xi-măng đem đến khả năng chịu lực tuyệt vời. Sàn nâng phủ vinyl lại giúp khử tĩnh điện, được sử dụng với phòng sạch và phòng sản xuất điện tử. Mặt phủ HPL lại cho thêm khả năng chống ồn, có thể ứng dụng trong những phòng hội hợp cao cấp. Với loại sàn nâng có lỗ thông hơi: Với việc có thêm những lỗ nhỏ trải đều, loại sàn nâng này cho phép lắp đặt thêm hệ thống điều hòa bên dưới sàn nhà. Đây được coi là lựa chọn thay thế hoàn hảo cho máy điều hòa gắn tường truyền thống khi cho hiệu suất cao hơn mà chi phí vận thành lại thấp hơn. Với ngần ấy những công năng hữu ích đã đủ giúp bạn lựa chọn sử dụng công nghệ mới này chưa? Nếu có thắc mắc hay muốn tìm hiểu thêm về sản phẩm sàn nâng thì có thể truy cập địa chỉ Sàn nâng Hoàng Hà để được tư vấn rõ hơn.
    Công ty CP Đầu Tư Xúc Tiến Thương Mại Hoàng HàTrụ sở chính: Số 62, Trung Yên 12, Cầu Giấy, Hà Nội
    Tổng kho: Số 286 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại: +84 2463 280568 Hotline: 0912 83 1616Gmail: info.hoanghagroup@gmail.com
     

Chia sẻ trang này